Vietnamese National Football Cup (Vietnamese: Giải Bóng đá Cúp Quốc Gia Việt Nam), officially stylized as the National Cup (Vietnamese: Cúp Quốc gia), is a Vietnamese football competition. It is one of the most important club competitions in Vietnam.
The Vietnamese Cup was first held in 1992. Cảng Sài Gòn was the first cup winner.[1]
Since 2004, entry is open to all teams that competed in the V.League 1 and the V.League 2. The two teams that reach the final were exempt from the preliminary rounds of the next year's competition. The cup winners will qualify to the group stage of ASEAN Club Championship.
V.League 1 teams are allowed to use only one foreign player if they play against a V.League 2 team.
The Vietnamese National Cup winner will also qualify for a single match of the Vietnamese Super Cup against the V.League 1 champion. If one team won both the National Cup and V.League titles, then the runner-up team of the V.League 1 will be qualified for the Super Cup.
Winners
| Year
|
Champions
|
Score
|
Runners-up
|
Finals venue
|
| 1992
|
Cảng Sài Gòn |
1–1 (5–4 pen.) |
Quân Đội |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 1993
|
Quảng Nam-Đà Nẵng |
2–1 |
Tổng Cục Đường Sắt |
Chi Lăng Stadium, Da Nang
|
| 1994
|
Sông Bé |
1–0 |
Cảng Sài Gòn |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 1995
|
Công An Hải Phòng |
1–0 |
Công An Hà Nội |
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 1996
|
Hải Quan |
0–0 (6–5 pen.) |
Cảng Sài Gòn |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 1997
|
Hải Quan (2) |
3–0 |
Cảng Sài Gòn |
Chi Lăng Stadium, Da Nang
|
| 1998
|
Công An Hồ Chí Minh City |
2–0 |
Hải Quan |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 1999–2000
|
Cảng Sài Gòn (2) |
2–1 |
Công An Hồ Chí Minh City |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 2000–2001
|
Công An Hồ Chí Minh City (2) |
2–1 |
Công An Hà Nội |
Hà Nội Stadium, Hanoi
|
| 2001–2002
|
Pico Sông Lam Nghệ An |
1–0 |
Thừa Thiên-Huế |
Vinh Stadium, Nghệ An
|
| 2003
|
Pisico Bình Định |
2–1 |
Đông Á Bank |
Quy Nhơn Stadium, Bình Định
|
| 2004
|
Pisico Bình Định (2) |
2–0 |
Quân Đội |
Vinh Stadium, Nghệ An
|
| 2005
|
Đồng Tâm Long An |
5–0 |
Hải Phòng |
Long An Stadium, Long An
|
| 2006
|
Hoà Phát Hà Nội |
2–1 |
Đồng Tâm Long An |
Ninh Bình Stadium, Ninh Bình
|
| 2007
|
Đạm Phú Mỹ Nam Định |
1–0 |
Pisico Bình Định |
Ninh Bình Stadium, Ninh Bình
|
| 2008
|
Hà Nội ACB |
1–0 |
Becamex Bình Dương |
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 2009
|
SHB Đà Nẵng (2) |
1–0 |
Thể Công |
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 2010
|
Sông Lam Nghệ An (2) |
1–0 |
Hoàng Anh Gia Lai |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 2011
|
Navibank Sài Gòn |
3–0 |
Sông Lam Nghệ An |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 2012
|
Sài Gòn Xuân Thành |
4–1 |
Hà Nội T&T |
Thống Nhất Stadium, Ho Chi Minh City
|
| 2013
|
Vissai Ninh Bình |
1–1 (6–5 pen.) |
SHB Đà Nẵng |
Chi Lăng Stadium, Da Nang
|
| 2014
|
Hải Phòng (2) |
2–0 |
Becamex Bình Dương |
Lạch Tray Stadium, Hải Phòng
|
| 2015
|
Becamex Bình Dương (2) |
4–2 |
Hà Nội T&T |
Gò Đậu Stadium, Bình Dương
|
| 2016
|
Than Quảng Ninh |
4–4 2–1 |
Hà Nội T&T |
Cẩm Phả Stadium, Quảng Ninh Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 2017
|
Sông Lam Nghệ An (3) |
2–1 5–1 |
Becamex Bình Dương |
Gò Đậu Stadium, Bình Dương Vinh Stadium, Nghệ An
|
| 2018
|
Becamex Bình Dương (3) |
3–1 |
FLC Thanh Hóa |
Tam Kỳ Stadium, Quảng Nam
|
| 2019
|
Hà Nội |
2–1 |
Quảng Nam |
Tam Kỳ Stadium, Quảng Nam
|
| 2020
|
Hà Nội (2) |
2–1 |
Viettel |
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 2022
|
Hà Nội (3) |
2–0 |
Topenland Bình Định |
Hàng Đẫy Stadium, Hanoi
|
| 2023
|
Đông Á Thanh Hóa |
(0–0) (5–3 pen.) |
Viettel |
Thanh Hóa Stadium, Thanh Hóa
|
| 2023–24
|
Đông Á Thanh Hóa (2) |
(0–0) (9–8 pen.) |
Hà Nội |
Thanh Hóa Stadium, Thanh Hóa
|
| 2024–25
|
Công An Hà Nội |
5–0 |
Sông Lam Nghệ An |
Vinh Stadium, Nghệ An
|
| 2025–26
|
Cong An Hồ Chí Minh City (3) |
2–1 |
Ninh Bình |
Ninh Bình Stadium, Ninh Bình
|
| Clubs
|
Champion
|
Runner-up
|
| Hà Nội
|
3 (2019, 2020, 2022)
|
4 (2012, 2015, 2016, 2023–24)
|
| Becamex Bình Dương/Sông Bé
|
3 (1994, 2015, 2018)
|
3 (2008, 2014, 2017)
|
| Hồ Chí Minh City/Cảng Sài Gòn/Công An Hồ Chí Minh City
|
3 (1992, 1999–2000, 2025–26)
|
3 (1994, 1996, 1997)
|
| Sông Lam Nghệ An
|
3 (2001–02, 2010, 2017)
|
1 (2011)
|
| Bình Định
|
2 (2003, 2004)
|
2 (2007, 2022)
|
| Công An Hồ Chí Minh City (1979)
|
2 (1998, 2000–01)
|
1 (1999–2000)
|
| Đông Á Thanh Hóa
|
2 (2023, 2023–24)
|
1 (2018)
|
| Hải Quan
|
2 (1996, 1997)
|
1 (1998)
|
| SHB Đà Nẵng
|
2 (1993, 2009)
|
1 (2013)
|
| Hải Phòng
|
2 (1995, 2014)
|
1 (2005)
|
| Cong An Hà Nội
|
1 (2024–25)
|
1 (1995, 2000–01)
|
| Hà Nội ACB
|
1 (2008)
|
1 (1995)
|
| Đông Á Bank/Vissai Ninh Bình
|
1 (2013)
|
1 (2003)
|
| Long An
|
1 (2005)
|
-
|
| Hòa Phát Hà Nội
|
1 (2006)
|
-
|
| Nam Định
|
1 (2007)
|
-
|
| Navibank Sài Gòn
|
1 (2011)
|
-
|
| Xuân Thành Sài Gòn
|
1 (2012)
|
-
|
| Than Quảng Ninh
|
1 (2016)
|
| Quân Đội/Thể Công/Viettel
|
-
|
5 (1992, 2004, 2009, 2020, 2023)
|
| Tổng Cục Đường Sắt
|
-
|
1 (1993)
|
| Huế
|
-
|
1 (2001–02)
|
| Hoàng Anh Gia Lai
|
-
|
1 (2010)
|
| Quảng Nam
|
-
|
1 (2019)
|
| Ninh Bình
|
-
|
1 (2025–26)
|
See also
References
External links
|
|---|
|
| National teams | |
|---|
| Domestic leagues | | Men's | |
|---|
| Women's | |
|---|
| Men's Futsal | |
|---|
| Women's Futsal | |
|---|
|
|---|
| Domestic cups | |
|---|
| Continental club competitions | |
|---|
| Regional club competitions | |
|---|
| Friendly tournaments | |
|---|
| Awards | |
|---|
| History | |
|---|
| Club records | |
|---|
| Lists | |
|---|